Label
Phan Mem HTKK
Phan Mem HTKK
Phan Mem ho tro QTT TNCN
Bang gia dat nam 2010
Để nộp tờ khai thuế GTGT hàng tháng, theo bạn nên nộp bằng cách:
Kê khai qua mạng Internet
Gửi tờ khai qua đường bưu điện
Nộp trực tiếp tại cơ quan thuế
Ý kiến khác
SỐ LƯỢT TRUY CẬP
0169011
 
Nghị định số 50/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên
Ngày 14/5/2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều 2, Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thuế tài nguyên.
 
Theo Nghị định, đối tượng chịu thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế tài nguyên, bao gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Dầu khí năm 1993; khí thiên nhiên theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Dầu khí năm 1993; khí than theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí năm 2008; sản phẩm của rừng tự nhiên, bao gồm các loại thực vật và các loại sản phẩm khác của rừng tự nhiên, trừ động vật và hồi, quế, sa nhân, thảo quả do người nộp thuế trồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ; hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển; nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất; yến sào thiên nhiên; tài nguyên khác do Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. Về sản lượng tài nguyên tính thuế, đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên dùng cho mục đích công nghiệp thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định bằng mét khối (m3) hoặc lít (l) theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam. Trường hợp không trực tiếp xác định được sản lượng tính thuế thông qua hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam thì thực hiện khoán sản lượng tài nguyên khai thác theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có liên quan ở địa phương xác định sản lượng tài nguyên khai thác được khoán để tính thuế căn cứ vào tình hình khai thác thực tế, định mức tiêu chuẩn kỹ thuật ngành hoặc sản lượng khai thác sử dụng của tổ chức, cá nhân khác tương đương. Về giá tính thuế, giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp tài nguyên chưa xác định được giá bán thì giá tính thuế tài nguyên được xác định theo một trong những căn cứ sau: Giá bán thực tế trên thị trường khu vực trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh của đơn vị sản phẩm tài nguyên cùng loại nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; trường hợp tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau thì giá tính thuế xác định theo giá bán đơn vị của từng chất và hàm lượng của từng chất trong tài nguyên khai thác nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện, giá tính thuế là giá bán điện thương phẩm bình quân. Đối với gỗ, giá tính thuế là giá bán tại bãi giao (kho, bãi nơi khai thác); trường hợp chưa xác định được giá bán tại bãi giao thì giá tính thuế được xác định căn cứ vào giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Đối với tài nguyên khai thác không tiêu thụ trong nước mà xuất khẩu, giá tính thuế là giá xuất khẩu đơn vị sản phẩm tài nguyên (FOB); trường hợp tài nguyên khai thác vừa tiêu thụ nội địa và xuất khẩu thì đối với phần tiêu thụ nội địa là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, đối với phần xuất khẩu là giá xuất khẩu. Đối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí than, giá tính thuế là giá bán tại điểm giao nhận. Điểm giao nhận là điểm được thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí mà ở đó dầu thô, khí thiên nhiên, khí than được chuyển giao quyền sở hữu cho các bên tham gia hợp đồng dầu khí. Mức thuế suất cụ thể đối với từng loại tài nguyên thực hiện theo Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2010. Bãi bỏ Nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19/01/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên.
Theo website Bộ Tư Pháp
[Trở về]
Các tin khác
Thông báo về việc khai thuế theo Phần mềm hỗ trợ kê khai thuế (HTKK) phiên bản 2.5.2
Thông báo của cục Thuế tỉnh Thái Bình về việc thực hiện luật thuế tài nguyên
Công văn số 3124 /BTC-TCT V/v Thuế TNCN đối với đơn vị chi trả quyết toán thay cho cá nhân
GIẤY MỜI TẬP HUẤN
MỜI DỰ HỘI NGHỊ ĐỐI THOẠI
Công văn số 242 / CT-TTHT V/v: Phổ biến, hướng dẫn quyết toán thuế TNDN năm 2009
CV số 145 /TCT-CS V/v ghi hóa đơn do bộ tài chính phát hành
 
TIN ẢNH
Đồng chí: Hà Nhật Quang (người thứ 4 từ trái qua), đại diện đoàn Thái Bình lên nhận giải B tiết mục văn nghệ "Rạng rỡ Việt Nam".
Đồng chí: Trần Văn Tùng, Phó cục trưởng Cục thuế Thái Bình trao giải nhất môn cầu lông cho VĐV các đoàn
Đội văn nghệ đoàn Thái Bình trong bài hát múa "trai hoà – gái thuận".
VĐV Nguyễn Ngọc Thạch & Dương Thị Tuyết (ảnh đối diện) đạt giải nhì ở nội dung đôi nam nữ trên 45
Đội văn nghệ đoàn Thái Bình trong bài hát múa "Rạng rỡ Việt Nam".
WEBSITE LIÊN KẾT
Bản quyền thuộc Cục Thuế Thái Bình

Giấy phép thiết lập trang tin điện tử số 555/GP-BC cấp ngày 13/12/2007 của cục báo chí bộ Thông Tin & Truyền Thông

Địa chỉ Số 126 Phố Lê Lợi - Thành phố Thái Bình - Tỉnh Thái Bình

Điện thoại liên hệ: (0363) 830.661 Fax: (0363) 831.734

Designed: pdtoi.tbi@gdt.gov.vn